Bugi xe máy đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động và vận hành động cơ, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và tuổi thọ của xe. Một yếu tố quan trọng của bugi là dãy nhiệt, thể hiện khả năng chịu nhiệt và tự làm sạch trong quá trình vận hành. Hiểu rõ về dãy nhiệt và các loại bugi khác nhau giúp người sử dụng chọn lựa đúng loại bugi phù hợp, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và kéo dài tuổi thọ động cơ. Bài viết này sẽ khám phá dãy nhiệt và các loại bugi xe máy, cung cấp hướng dẫn chọn lựa và bảo dưỡng bugi một cách hiệu quả.

1. Dải nhiệt bugi:

Điện cực cháy trong buồng đốt với khí ga do đó nó phải giữ được nhiệt độ thích hợp trong dãy nhiệt cho quá trình hoạt động đúng của động cơ với mục đích này nhiệt cần được giải tỏa và nó được gọi là dãy nhiệt.
Nhiệt sinh ra trong buồng đốt phụ thuộc vào loại động cơ và điều kiện hoạt động, dãy nhiệt phải thích hợp với nhân tố sau:

– Loại nóng: dải nhiệt thấp. Nhiệt do cháy bị giải thoát ít.

– Loại lạnh: dải nhiệt cao, nhiệt do cháy được giải thoát ra ngoài nhiều hơn

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC

Nếu giải nhiệt của bugi quá cao nhiệt độ điện cực không tăng được nhiệt độ thích hợp, nó là lý do làm bám muội các bon, nếu động cơ tiếp tục làm việc lâu hơn trong trạng thái này thì khí ga và hơi dầu trong buồng đốt sẽ bám vào điện cực và gây mất lửa. Nếu dãy nhiệt quá thấp thì điện cực trở lên nóng bất thường làm cháy điện cực và làm hỏng piston do đánh lửa trước (đánh lửa sớm).

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC

2. Bugi lựa chọn (không trong tiêu chuẩn Honda):

Nhìn chung bugi thông thường được dùng thêm cùng với bu gi theo thông số tiêu chuẩn của Honda. Với bu gi thông thường dãy nhiệt khác có thể sử dụng trên xe thay cho bu gi tiêu chuẩn. Với nhiệt không đạt tới giá trị trong điều kiện hoạt động nếu giá trị trên không thích hợp được sử dụng thì có thể là lý do làm hư hỏng động cơ phụ thuộc điều kiện họat động và đáng ngại nhất ở đây là làm hỏng động cơ.

3. Bugi iridium:

Cải thiện tính năng đánh lửa,vài bu gi sử dụng kim loại quý làm điện cực ví dụ như Platinum hoặc iridium làm điện cực với những bugi này được sử dụng cho các xe Honda có tính năng cao. Với bu gi thí điện cực giữa đường kính làm nhỏ hơn nó khoảng 0.4mm, nó có độ bên tuyệt vời nhưng việc kiểm tra và làm sạch khác với bugi tiêu chuẩn , quá trình cần thực hiện đúng.

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC4. Bugi 8mm:

Một bu gi có đường kính ren nhỏ 8mm được sử dụng trên một vài mô đen.

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC

5. Bảng bugi:

Có vài loại bu gi khác nhau thông qua dải nhiệt cỡ ren, cấu trúc, chúng được liệt kê ra dưới đây

a. NGK:

B P R 7 H S -10
Đường kính ren Cấu trúc bên trong Dải nhiệt Chiều dài ren Hình dạng điện cực Khe hở bugi
B: 14mm

C: 10 mm

D: 12 mm

E: 8 mm

P: điện cực nhô ra R: có điện trở

Không: không có điện trở

2: loại nóng

4

5

6

7

8

9

10: loại lạnh

E: 19.0 mm

H: 12.7 mm

L: 11.2 mm

EH: 19.0 mm

(H: nửa ren)

G, GV: bugi đua xe

IX: iridium IX

N: điện cực bên dày

P: platinum

S: loại tiêu chuẩn

u: Bề mặt chung

Không: tiêu chuẩn (0.7 mm)

-9: 0.9 mm

-10: 1.0 mm

-11: 1.1 mm

-13: 1.3 mm

* Đây chỉ là một vài loại không phải tất cả đều nằm ở bảng này

b. DENSO

W 22 F P R -U 10
Đường kính ren Dải nhiệt Dải ren Cấu trúc bên trong Hình dạng điện cực Khe hở
W: 14 mm

U: 10 mm

X: 12 mm

Y: 8 mm

9: loại nóng

14

16

20

22

24

27

31: loại lạnh

EF: 19.0 mm

F: 12.7 mm

L: 11.2 mm

E: 19.0 mm (nửa ren)

N, Pt: bugi đua

P: điện cực nhô ra: 1.5 mm

S: lượng phần nhô ra: 0 mm

X: phần nhô ra: 2.5 mm

R: có điện trở

Không: không có điện trở

– U: khía chữ U trên điện cực bên

– L: điện cực giữa nhỏ hơn

Không: tiêu chuẩn 0.7 mm

9: 0.9 mm

10: 1.0 mm

11: 1.1 mm

13: 1.3 mm

* Đây chỉ là một loại không phải tất cả đều nằm ở bảng này

c. Dải nhiệt so sánh các loại bugi khác nhau:
* Nếu bugi với điện trở tiêu chuẩn ráp bugi có điện trở, nếu ráp bugi không có điện trở tì nhiễu có thể xảy ra với radio hoặc các thiết bị điện tử khác và làm nó hoạt động sai.

NGK DENSO CHAMPION BOSCH
2

4

5

6

7

8

9

10

9

14

16

20

22

24

27

31

18

16, 14

12, 11

10, 9

8, 7

6, 63, 61

4, 59

55

10

9

8

7, 6

5

4

3

 

6. Chọn bugi đúng cỡ như thế nào:

– Vì có nhiều loại khác nhau, loại đánh dấu như đường kính ren, chiều dài ren và dải nhiệt, chắc chắn là chọn đúng loại bugi cho yêu cầu của bạn

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC

– Tham khảo:

Dãy Nhiệt Và Các Loại Bugi Xe Máy - Trường Trung Tâm Dạy Nghề Ô Tô - Xe Máy EAC
Thậm chí đường kính ren đúng nhưng bugi không đúng về chiều dài ren

– Nếu bugi với ren không đúng như lúc chọn, nó quá ngắn thì cháy không bình thường; dài quá thì chạm đỉnh piston và làm hỏng

– Phần nhô ra của điện cực đúng được sử dụng cho từng loại buồng đốt nếu sử dụng không đúng có thể làm cho điện cực quá nhiệt và hư hỏng động cơ, piston

Việc hiểu rõ dãy nhiệt và các loại bugi xe máy là cần thiết để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ động cơ. Lựa chọn đúng bugi giúp xe hoạt động ổn định, tiết kiệm nhiên liệu và giảm hỏng hóc. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin hữu ích, giúp bạn dễ dàng bảo dưỡng và thay thế bugi, nâng cao hiệu quả sử dụng xe máy.